Phù hiệu xe tải là gì? Các quy định liên quan đến phù hiệu xe tải

Phù hiệu xe tải là cái tên vừa lạ vừa quen đối với nhiều người nhỉ? Đây là loại giấy tờ quan trọng đối với những người sở hữu xe vận tải. Vậy thì phù hiệu xe tải là gì? Và những quy định liên quan đến phù hiệu xe tải sẽ được Học lái xe Hà An cung cấp thông tin chính xác cho bạn khi cần thiết nhé!

Phù hiệu xe tải là gì?

Phù hiệu xe tải là một hình thức khác của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Đây là cách thức và mục đích sử dụng xe, cũng là dấu hiệu để cơ quan chức năng, lực lượng giám sát có thể nắm bắt được trong hoạt động vận tải.

phu-hieu-xe-tai-la-gi-hoclaixehaan

Căn cứ quy định tại Điều 51 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT như sau:

Điều 51. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá

1. Niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục 26 của Thông tư này.

2. Vị trí niêm yết thông tin

a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái.

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe.

c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

phu-hieu-xe-tai-la-gi-hoclaixehaan-1

3. Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

4. Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định.

5. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a của Thông tư này.

6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này.

7. Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” không được vận chuyển công-ten-nơ.

Sửa đổi, bổ sung

Khoản 6 và khoản 7 của Điều 51 trên được sửa đổi bởi Thông tư 60/2015/TT-BGTVT như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

phu-hieu-xe-tai-la-gi-hoclaixehaan-2

9. Sửa đổi khoản 6 và khoản 7 Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi khoản 6 Điều 51 như sau:

“6. Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này; xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư này.”

Thủ tục cấp phù hiệu xe tải

Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe tải cần có những loại giấy tờ sau:

+) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2015/TT-BGTVT;

+) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký;

thu-tuc-cap-phu-hieu-xe-tai-hoclaixehaan

+) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên, bạn cần nộp hồ sơ đến Sở giao thông vận tải nơi công ty có trụ sở chính hoặc có trụ sở chi nhánh.

Lộ trình gắn phù hiệu xe tải

Căn cứ vào khoản 4 Điều 11 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP như sau:

  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
  • Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

thu-tuc-cap-phu-hieu-xe-tai-hoclaixehaan-1

  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
  • Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều kiện được cấp phù hiệu cho xe vận tải là gì?

Tất cả các xe được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bắt buộc phải thực hiện việc gắn phù hiệu cho xe.

Theo Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, từ ngày 1/7/2018 quy định:

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể “kinh doanh vận tả bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn” phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, gắn thiết bị giám sát hành trình và phải được gắn phù hiệu “xe tải”.

Tuy nhiên, không phải xe vận tải hoạt động kinh doanh nào cũng cần có phù hiệu và giấy phép lái xe.

dieu-kien-duoc-cap-phu-hieu-cho-xe-van-tai-hoclaixehaan

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh được quy định thuộc một trong các đối tượng sau đây:

  • Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
  • Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
  • Có từ 05 xe trở lên.
  • Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

Vị trí gắn và thời hạn của phù hiệu xe tải

Vị trí gắn phù hiệu xe tải

Theo hoản 1 Điều 54 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT:

1. Phù hiệu và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.

Thời hạn của phù hiệu xe tải

Theo điểm a Khoản 2 Điều 54 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về thời hạn của phù hiệu xe tải:

2. Thời hạn có giá trị của phù hiệu

a) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE BUÝT”, “XE TAXI”, XE HỢP ĐỒNG”, “XE CÔNG – TEN – NƠ”, “XE TẢI”, “XE TRUNG CHUYỂN” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

vi-tri-gan-va-thoi-han-cua-phu-hieu-xe-tai-hoclaixehaan

Và theo khoản 4 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Vì vậy, phù hiệu xe tải sẽ có giá trị 7 năm kể từ ngày được Cấp giấy phép kinh doanh vận tải và đồng thời không được quá niên hạn sử dụng của xe.

Qua bài biết này, hẳn là bạn đã nắm bắt được phù hiệu xe tải là gì? Các quy định liên quan đến phù hiệu xe tải rồi nhỉ? Nếu muốn tìm nơi thi sát hạch bằng C tại Hà Nội thì hãy đến ngay với Trung tâm lái xe Hà An nhé!

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments