Các loại bằng lái xe ô tô thông dụng nhất hiện nay

Nếu bạn sỡ hữu một chiếc xe ô tô để hiểu luật và lưu thông trên đường phải học phải học bằng lái xe B2 hoặc C. Nhưng hiện nay để trải qua nhiều thủ tục pháp lý như nộp hồ sơ và cấp một kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt các thủ tục. Để hiểu rõ hơn những loại bằng lái xe cùng hoclaixehaan.com đi sâu hơn vào tỏng bài viết này nhé!

Giấy phép lái xe là gì?

Giấy phép lái xe hãy còn gọi là bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước cơ quan thẩm quyền cấp cho một người.

giay-phep-lai-xe-la-gi-hoclaixehaan

Để vận hành và lưu thông, tham gia giao thông các loại xe cơ giới: xe máy, xe điện, xe tải, xe buýt các loại hình xe khác trên đường.

Bằng lái xe B1

Điều kiện dự thi người đủ trên 18 tuổi đủ ngày, tháng, năm

Phải đầy đủ giấy tờ xe: đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe.

bang-lai-xe-b1-hoclaixehaan

Thời hạn bằng lái xe:

  • Thời hạn lái xe người đủ 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
  • Những trường hợp người lái xe nữ 45 và nam trên 50 tuổi. Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe B1 số tự động

Bằng giấy phép lái xe B1 số tự động điểu khiển các loại xe sau đây:

  • Xe 9 chỗ ngồi, tính luôn cả người ngồi lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dụng có trọng tải dưới 3.500kg
  • Ô tô dành cho người khuyết tật

Giấy phép lái xe hạng B1

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Xe 9 chỗ ngồi, tính luôn cả người ngồi lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng có trọng tải dưới 3.500kg
  • Máy kéo kéo một rơ móoc có trọng tải dưới 3.500kg

Giấy phép lái xe B2

Điều kiện dự thi người đủ trên 18 tuổi đủ ngày, tháng, năm

Phải đầy đủ giấy tờ xe: đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe.

giay-phep-lai-xe-b2-hoclaixehaan

Thời hạn bằng lái xe hạng B2: 10 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500kg
  • Các loại xe có giấy phép hạng B1

Bằng lái xe C

Điều kiện dự thi người đủ trên 18 tuổi đủ ngày, tháng, năm

Phải đầy đủ giấy tờ xe: đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe.

bang-lai-xe-c-hoclaixehaan

Thời hạn bằng lái xe hạng C: 5 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng thiết kế 3500kg trở lên
  • Máy kéo kéo một rơ móoc có trọng tải 3500kg trở lên
  • Các loại xe có quy định giấy phép lái xe hạng B1, B2

Bằng lái xe D

Điều kiện dự thi sát hạch: người đủ 24 tuổi trở lên. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe hạng B2 và C và 100.000km lái xe an toàn. Trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên. Để nâng bằng lên bằng D. Trong quá trình làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2 hoặc cấp 3.

bang-lai-xe-d-hoclaixehaan

  • Ô tô chở từ 10 đến 30 chỗ , tính luôn người ngồi lái xe
  • Và các quy định xe hạng B1, B2, C

Bằng lái xe E

Điều kiện dự thi sát hạch:

Người 24 tuổi trở lên, có 5 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe, có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Có bằng lái xe hạng B2 lên C, C lên D, D lên E, các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng, các hạng D, E lên FC, thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

bang-lai-xe-e-hoclaixehaan

Bằng lái xe hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề trên 5 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Đầy đủ các giấy tờ hồ sơ như: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô chở người trên 30 người
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lấy xe hạng B1, B2, C và D

Chú ý: Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ móoc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.

Bằng lái xe F

Điều kiện dự thi lái xe sách hạch

  • Người trên 27 tuổi, có ít nhất trên 5 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe, có 100.000km lái xe an toàn
  • Đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ móoc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ móoc, ô tô khách nối toa.
  • Đầy đủ các giấy tờ hồ sơ như: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…
  • Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

Hạng FB2

Cấp cho người lái xe ô tô để lái loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2, có kéo rơ móoc và được điều khiển các loại xe theo quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và B2

  • Ô tô chuyên dùng cho trọng tải dưới 3500kg
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả người ngồi lái xe
  • Máy kéo kéo rơ móoc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg
  • Người từ đủ 21 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FB2
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg

bang-lai-xe-f-hoclaixehaan

Hạng FC

Cấp cho người lái xe ô tô để lái xe ô tô để lái các loại xe theo quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kèo rơ móoc, ô tô đầu kéo sơ mi rơ móoc và được điều khiển các loại xe theo quy định cho giấy phép lấy xe hạng B1, B2, C và hạng FB 2

  • Ô tô có trọng tải 3500kg trở lên
  • Ô tô chở 9 người trở lên, kể cả người ngồi lái xe
  • Máy kéo một rơ móoc có trọng tải thiết kế trên 3500kg
  • Người trên 24 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FC

Hạng FD

Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D và có kéo rơ móoc và điều khiển các loại xe B1, B1, C, D và FB2

  • Ô tô chở từ 9-30 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi người lái xe
  • Xe trọng tải, xe kéo kéo rơ móoc có tải trọng dưới 3500kg
  • Xe kéo kéo rơ móoc có tải trọng dưới 3500kg trở lên
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FD

Hạng FE

Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D và có kéo rơ móoc và điều khiển các loại xe B1, B1, C, D và FB2, FE

  • Ô tô chở trên 9 người trở lên
  • Ô tô tải kể chuyên dụng các loại xe
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FE. Độ tuổi lái xe ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Với những thông tin trên tham khảo ở trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về các loại bằng lái xe ở Việt Nam, thuận tiện hơn cho việc chuẩn bị dự thi. Chúc bạn có một kỳ thi đạt kết quả tốt nhất.

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments