Bằng lái b2 chạy được xe gì? Nên học B2 hay B1

Người điều khiển phương tiện có bằng B2 lái xe gì? Theo quy định, bằng lái B2 cho phép điều khiển nhiều loại ô tô thông dụng. Đặc biệt, không chỉ có điều kiện dự thi phổ thông, hồ sơ thủ tục học bằng lái xe B2 còn được đánh giá là đơn giản.

Mỗi hạng bằng lái xe đều tương ứng với các loại phương tiện được phép vận hành. Cùng tìm hiểu xem bằng lái xe hạng B2 chạy được xe gì và sự khác nhau giữa bằng B1 và B2.

Bằng B2 chạy được xe gì?

Bằng lái xe ô tô hay giấy phép lái xe ô tô là loại giấy phép bắt buộc đối với người tham gia giao thông khi điều khiển các loại xe cơ giới vận hành trên đường. Để được cấp bằng lái xe, chủ xe cần tham gia khóa đào tạo lái xe và làm bài kiểm tra sát hạch bao gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe để được chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều khiển xe.

Bằng lái xe ô tô hạng B2 được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại phương tiện sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Theo Hà An, từ 01/01/2020, các trung tâm sát hạch lái xe thực hiện giám sát bằng camera tại các phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe, đồng bộ dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải. Bên cạnh đó, giấy phép lái xe sẽ có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

Lưu ý với người muốn thi bằng B2

  • Thời gian đào tạo thi bằng lái xe hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420)
  • Thời gian đào tạo nâng hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
  • Người học nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên B2 phải có thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Để được học bằng lái B2, người điều khiển bắt buộc phải tham gia khoá đào tạo lái xe với điều kiện và thủ tục học bằng lái xe B2 được quy định chi tiết dưới đây.

Điều kiện thi bằng lái xe B2

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điều 59, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định đối tượng đủ điều kiện thi bằng B2 gồm:

  • Công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
  • Người đủ tuổi 18 tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), đảm bảo sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định.

Trong trường hợp nâng hạng bằng từ B1 lên B2, người lái cần đảm bảo thời gian lái từ 01 năm trở lên và có 12.000km điều khiển xe an toàn trở lên.

Thời gian học bằng lái B2

Người đăng ký học lái B2 lần đầu cần có tổng thời gian đào tạo là 588 giờ, bao gồm 168 giờ lý thuyết và 420 giờ thực hành mới đủ điều kiện dự thi. Đối với lái xe nâng hạng từ B1 lên B2, tổng số giờ là 94 giờ, trong đó lý thuyết 44 giờ, thực hành 50 giờ. Quá trình kiểm tra bao gồm:

  • Kiểm tra tất cả các môn học. Trong đó môn Cấu tạo, Sửa chữa thông thường và môn Nghiệp vụ vận tải đối với hạng B2 học viên có thể tự học nhưng phải được cơ sở đào tạo kiểm tra;
  • Kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

Hồ sơ học bằng lái B2 cần gì?

Đối với hồ sơ học bằng lái B2, theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT – BGTVT, người dự thi bằng lái xe B2 lần đầu cần lập 01 bộ hồ sơ học bằng lái B2 và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe. Chi tiết bao gồm:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
  • Bản sao giấy CMND, CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ CCCD đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Ngoài vấn đề bằng B2 lái xe gì, hồ sơ và chi phí thi bằng lái B2 cũng là yếu tố được nhiều người quan tâm. Thông thường, cơ sở đào tạo lái xe sẽ hỗ trợ học viên hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn thủ tục đóng lệ phí theo quy định.

Hồ sơ và thủ tục thi bằng B2

Theo điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ thi bằng B2, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Hồ sơ đối với người thi bằng B2 lần đầu gồm:

  • Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
  • Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Hồ sơ đối với người dự thi sát hạch lại bằng B2 do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định gồm:

  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
  • Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
  • Bản sao giấy phép lái xe hết hạn.

Hồ sơ đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe bằng B2 gồm:

  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú/thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao/chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;
  • Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Chi phí thi bằng lái B2

Người dự thi bằng B2 phải nộp phí sát hạch lái xe theo quy định tại Thông tư 188/2016/TT-BTC. Theo đó, chi phí sát hạch bằng B2 như sau:

NỘI DUNG THI SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B2MỨC PHÍ
Sát hạch lý thuyết90.000 đồng/lần
Sát hạch thực hành trong hình300.000 đồng/lần
Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng60.000 đồng/lần

 

Bên cạnh đó, lệ phí cấp bằng phép lái xe được quy định là 135.000 đồng/lần. Thời gian cấp bằng lái xe không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bên cạnh thắc mắc thi bằng lái xe B2 bao nhiêu tiền, thì thời hạn sử dụng bằng lái B2 cũng là câu hỏi của rất nhiều người dự thi. Theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bằng lái xe B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Vì vậy, người lái nên lưu ý về thời hạn này để đảm bảo không bị phạt khi tham gia giao thông. Trong trường hợp hết hạn, người điều khiển có thể đến các cơ sở đào tạo lái xe để dự sát hạch lại theo quy định.

Sự khác nhau giữa bằng lái xe B1 và B2

Hiện tại, bằng lái xe ô tô được chia thành nhiều hạng. Theo Hà An, tùy vào mục đích sử dụng xe mà người lái xe có thể đi nâng hạng bằng cần thiết. Dưới đây, chúng tôi cung cấp cho quý độc giả sự khác nhau giữa hạng bằng B2 và B1.

Hạng bằngB2B1 số tự độngB1
Quy định độ tuổi đăng ký thiTừ 18 tuổi trở lên
Thời hạn10 năm kể từ ngày cấp– Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam).

– 10 năm kể từ ngày cấp với người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam).

Thời gian đào tạo 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420)476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340)556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420)
Đối tượngCấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Nên học B1 hay B2

Để được cấp giấy phép lái xe hạng B1 hoặc B2. Việc học thôi chưa đủ. Bạn phải trải qua kỳ thi sát hạch để cấp bằng lái xe ô tô. Theo nội dung thi, dù bạn thi bằng lái xe B1 hay B2 thì vẫn phải trải qua 3 phần thi: thi lý thuyết, thi thực hành sa hình và thi thực hành đường trường.

Đối với phần thi lý thuyết, bằng B1 và B2 đều giống như nhau. Phần thi thực hành, bằng B1 và B2 đều phải thực hiện 11 bài thi sa hình và các hiệu lệnh của giám sát coi thi trong phần thi thực hành đường trường. Tuy nhiên, phần thi thực hành bằng B1 khả năng đỗ là rất cao khoảng 90%. Bởi thí sinh xe sẽ điều khiển xe số tự động để thực hiện bài thi. Đây chính là ưu điểm của việc học bằng lái xe ô tô hạng B1.

Với những phân tích ở trên, chúng tôi đưa ra lời khuyên chân thành nhất dành cho bạn.

  • Nếu bạn là nữ, chỉ có nhu cầu lái xe gia đình. Bằng B1 chính là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Hoặc bản thân bạn muốn lái xe số sàn, muốn hành nghề vận tải thì mới nên học bằng lái xe B2.
  • Nếu bạn là nam, vẫn còn trẻ và có sức khỏe tốt thì nên học B2. Sở hữu bằng lái xe B2, bạn có thể điều khiển được cả xe số sàn và xe số tự động. Đồng thời, bạn cũng có nhiều cơ hội hơn trong việc mở rộng cơ hội làm ăn, gia tăng thu nhập.
  • Nếu bạn là người đã quá tuổi học B2 (trên 50 tuổi). Chắc chắn một điều rằng bạn phải học bằng lái xe B1.

Trên đây là lời khuyên của chúng tôi về việc nên học B1 hay B2 mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, tùy vào nhu cầu, sở thích cá nhân và nhiều yếu tố khác, bạn cũng nên cân nhắc để lựa chọn học bằng lái xe ô tô B1 và B2 sao cho phù hợp nhất.

Những ai nên học B1 hay B2

Bằng lái xe B1 phù hợp với phái nữ hơn vì nó dễ học và nội dung thi sát hạch cũng tương đối dễ. Cho phép nữ giới từ 18 tuổi trở lên điều khiển các loại xe ô tô số tự động. Việc điều khiển xe ô tô số tự động vô cùng tiện lợi và dễ thao tác. Bằng lái xe B1 cũng phù hợp với nam đã đứng tuổi, người trung niên. Bởi việc học, thi và điều khiển ô tô được quy định trong bằng lái xe B1 khá dễ dàng.

Bằng lái xe B2 gần như là sự lựa chọn đầu tiên cho các đấng mày râu. Vì tính bao quát và tiện dụng của nó. Bằng lái xe ô tô B2 có thể lái được xe số sàn và xe số tự động. Có thể tham gia vào kinh doanh vận tải, mở rộng cơ hội gia tăng thu nhập.

Vấn đề về sức khỏe và tuổi tác

Theo quy định tại Luật an toàn giao thông vận tải, độ tuổi và sức khỏe là những yếu tố quyết định đến việc học bằng lái xe B1 và B2. Vì vậy, để thi được bằng lái xe B1 hoặc B2, bạn cần phải có sức khỏe tốt theo đúng quy định. Nếu bạn dưới 50 tuổi, bạn có thể thi bằng lái xe hạng B2. Nếu bạn trên 50 tuổi thì bạn nên thi bằng lái xe B1.

Mục đích học lái xe của bạn

Nếu bạn sở hữu chiếc xe ô tô số tự động, chỉ có nhu cầu lái xe phục vụ cá nhân, gia đình. Bằng lái xe ô tô B1 là sự lựa chọn tốt nhất dành cho bạn. Nhưng nếu bạn muốn lái xe taxi, lái xe dịch vụ hoặc lái xe cho công ty thì bằng lái xe B2 là sự lựa chọn bắt buộc.

Rate this post
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận